Chương I. Những quy định chung gồm
có 05 điều (từ Điều 1 đến Điều 5) quy định về phạm vi điều chỉnh, giải thích từ
ngữ, chính sách của Nhà nước về phòng, chống ma túy, nguồn tài chính cho phòng,
chống ma túy và các hành vi bị nghiêm cấm.
Chương II. Trách nhiệm phòng, chống ma túy gồm có 06 điều (từ Điều 6 đến Điều 11) quy định trách nhiệm của các cơ quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức, cá nhân, gia đình, cộng đồng trong phòng, chống ma túy; quy định cụ thể cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy và nguyên tắc phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy.
Chương III. Kiểm soát các Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy gồm 10 điều (từ Điều 12 đến Điều 21) quy định cụ thể các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
Chương IV. Về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy: gồm 05 điều (từ Điều 22 đến Điều 26) quy định việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; nội dung quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; trách nhiệm của người sử dụng trái phép chất ma túy; trách nhiệm của gia đình, cơ quan, tổ chức, cộng đồng trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy.
Chương V. Cai nghiện ma túy gồm có 17 điều (từ Điều 27 đến Điều 43), nội dung về Cai nghiện ma túy đã được sửa đổi toàn diện để khắc phục tình trạng bất cập trong công tác cai nghiện hiện nay, bảo đảm tính đồng bộ với pháp luật xử lý vi phạm hành chính và phù hợp với thực tiễn.
Chương VI. Quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy: gồm 07 điều (từ Điều 44 đến Điều 50) quy định cụ thể nội dung quản lý nhà nước. Theo đó, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy; Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy và chỉ quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước của một số Bộ có chức năng, quyền hạn liên quan trực tiếp tới công tác phòng, chống ma túy (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Bộ Quốc phòng; Bộ Y tế; Bộ Tài chính).
Chương VII. Về hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy: gồm 03 điều (từ Điều 51 đến Điều 53) quy định về nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy; chính sách hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy; việc chuyển giao hàng hóa có kiểm soát.
Chương VIII. Về điều khoản thi hành:Ngoài quy định Luật PCMT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022, Luật PCTM còn quy định việc thực hiện chuyển tiếp đối với các trường hợp như: Người đang thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc tại cơ sở cai nghiện; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy; người đang chấp hành quyết định cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; ngườiđang trong quá trình lập hồ sơ đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; điều kiện hoạt động của cơ cai nghiện công lập đang hoạt động và các cơ sở khác về cai nghiện ma túy; giấy phép liên quan đến hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy đã được cấp./.