Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 3 như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
1. Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định các nội dung sau đây:
2. Biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Căn cứ quy định của Luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm toán nhà nước và đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 6 như sau:
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12 như sau:
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau:
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 23 như sau:
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24 như sau:
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25 như sau:
12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 39 như sau:
13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 40 như sau:
14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41 như sau:
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Thẩm quyền của Hải quan
16. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 Điều 43 như sau:
17. Bổ sung Điều 43a vào sau Điều 43 như sau:
“Điều 43a. Thẩm quyền của Kiểm ngư
18. Bổ sung đoạn mở đầu vào trước khoản 1 Điều 44 như sau:
19. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 45 như sau:
20. Bổ sung Điều 45a vào sau Điều 45 như sau:
“Điều 45a. Thẩm quyền của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 46 như sau:
22. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 Điều 47 như sau:
23. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 Điều 48 như sau:
24. Bổ sung Điều 48a vào sau Điều 48 như sau:
“Điều 48a. Thẩm quyền của Kiểm toán nhà nước
26. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 Điều 52 như sau:
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
“Điều 53. Thay đổi tên gọi, nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
28. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Giao quyền xử phạt
29. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:
“Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính
30. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:
“Điều 61. Giải trình
31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 63 như sau:
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 64 như sau:
“Điều 64. Phát hiện vi phạm hành chính bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
33. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 65 như sau:
34. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:
“Điều 66. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
35. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 71 như sau:
36. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 74 như sau:
37. Sửa đổi, bổ sung Điều 76 như sau:
“Điều 76. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền
38. Sửa đổi, bổ sung Điều 77 như sau:
“Điều 77. Giảm, miễn tiền phạt
39. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 78 như sau:
40. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 79 như sau:
41. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 80 như sau:
42. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 81 như sau:
44. Sửa đổi, bổ sung Điều 87 như sau:
“Điều 87. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế
45. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 88 như sau:
46. Sửa đổi, bổ sung Điều 90 như sau:
47. Sửa đổi, bổ sung Điều 92 như sau:
“Điều 92. Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
48. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 94 như sau:
49. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 96 như sau:
50. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 97 như sau:
51. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 98 như sau:
52. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 99 như sau:
53. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 100 như sau:
54. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 101 như sau:
55. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 102 như sau:
56. Sửa đổi, bổ sung Điều 103 như sau:
“Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
57. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 104 như sau:
58. Sửa đổi, bổ sung Điều 107 như sau:
59. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 110 như sau:
60. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 118 như sau:
61. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 122 như sau:
62. Sửa đổi, bổ sung Điều 123 như sau:
“Điều 123. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
63. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 124 như sau:
64. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 125 như sau:
65. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 126 như sau:
66. Sửa đổi, bổ sung Điều 131 như sau:
“Điều 131. Quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính
67. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 132 như sau:
68. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 134 như sau:
69. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 138 như sau:
70. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 140 như sau:
71. Bổ sung Điều 140a vào sau Điều 140 trong Chương II Phần thứ năm như sau:
“Điều 140a. Giáo dục dựa vào cộng đồng
72. Bổ sung một số từ, cụm từ tại một số điều như sau:
73. Thay một số từ, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây:
74. Bỏ một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây:
75. Bãi bỏ các điều 50, 82 và 142.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 163 của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 và Luật số 23/2018/QH14
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.